Khoa Điện - Điện Tử – STU

Học để làm thật. Sẵn sàng cho tương lai
số hóa và tự động hóa

+ Công nghệ Kỹ thuật Điện – Điện tử - Mã ngành: 7510301
+ Công nghệ Kỹ thuật Điện tử – Viễn thông - Mã ngành: 7510302
+ Kỹ thuật Máy tính - Mã ngành: 7480106

Giới thiệu khoa Điện - Điện Tử

Khoa Điện – Điện Tử trường Đại học Công Nghệ Sài Gòn (STU) được thành lập năm 1997, sau gần 30 năm phát triển khoa đã đào tạo và cung cấp cho xã hội hơn 10.000 kỹ sư trong lĩnh vực điện tử viễn thông và điện, điện tử. Kỹ sư do khoa đào tạo có kiến thức vững vàng, kỹ năng thực hành nghề thành thạo, đạo đức tốt, đáp ứng tốt yêu cầu của doanh nghiệp. 

Đăng ký tư vấn tuyển sinh Đại học 2026 Khoa Điện - Điện tử


CHỌN NGUYỆN VỌNG 1

Lý do chọn khoa Điện - Điện Tử- STU

Khoa Điện – Điện Tử tại Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn sở hữu nền tảng đào tạo gần 30 năm, là một trong những đơn vị đào tạo kỹ sư kỹ thuật uy tín, gắn chặt với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp và thị trường lao động. Thế mạnh nổi bật của Khoa là hệ thống phòng thí nghiệm hiện đại, Câu lạc bộ Sáng tạo và đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm thực tiễn, trực tiếp hướng dẫn sinh viên tham gia các đề tài ứng dụng, mô hình tự động hóa, IoT, vi mạch và hệ thống thông minh. Bên cạnh đó, STU có mạng lưới liên kết doanh nghiệp rộng khắp, tạo điều kiện cho sinh viên kiến tập – thực tập – tuyển dụng ngay khi còn học, giúp rút ngắn khoảng cách từ giảng đường đến nhà máy, doanh nghiệp.

Giảng viên trình độ chuyên môn cao

Đội ngũ giảng viên: 2 Phó Giáo sư, 8 Tiến sĩ, 22 Thạc sĩ.

Chương trình đào tạo đã đạt chuẩn kiểm định

Chương trình đào tạo đã đạt chuẩn kiểm định chất lượng của Bộ Giáo dục và Đào tạo, được cập nhật thường xuyên, theo xu thế Công nghiệp 4.0, IoT, phù hợp với nhu cầu của nhà tuyển dụng cũng như khả năng học tập, nghiên cứu của sinh viên.

Cơ sở vật chất đáp ứng học tập, nghiên cứu

18 Phòng Thí Nghiệm tạo điều kiện cho sinh viên thưc tập các kỹ năng sử dụng, vận hành và điều khiển các loại máy móc, thiết bị hiện đại. Các modul điều khiển động cơ, PLC, biến tần, Scada,... phục vụ cho nhiều môn học của ngành điện.

Cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp ngành Điện – Điện tử tại Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn có nhiều cơ hội việc làm trong bối cảnh công nghiệp hóa, tự động hóa và chuyển đổi số diễn ra mạnh mẽ.

Chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo chú trọng thực hành với tỉ lệ thực hành, thực tập chiếm hơn 50% thời lượng đào tạo. Chương trình đào tạo bao gồm các chuyên ngành mũi nhọn như: Điện công nghiệp & cung cấp điện, Kỹ thuật điều khiển & tự động hóa, Điện tử viễn thông, Mạng máy tính, Thiết kế vi mạch và Kỹ thuật máy tính. Nội dung học tập tập trung vào các công nghệ thực tế như PLC, SCADA, robot công nghiệp, hệ thống nhúng, IoT, trí tuệ nhân tạo (AI), năng lượng tái tạo và bán dẫn, giúp sinh viên sớm tiếp cận môi trường làm việc hiện đại.

STU_CNKTDDT
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

Chuyên ngành: Điều khiển và Tự động hóa; Điện công nghiệp và Cung cấp điện
Thời gian đào tạo: 4 năm – cấp bằng Kỹ sư

  • Tổ hợp xét tuyển có: Toán

Ngành học cung cấp kiến thức và kỹ năng chuyên sâu về thiết kế, vận hành và bảo trì hệ thống điện – điện tử dân dụng và công nghiệp. Hai chuyên ngành nổi bật gồm: Điều khiển và Tự động hóa và Điện công nghiệp và Cung cấp điện, hướng sinh viên đến năng lực ứng dụng kỹ thuật điện trong các công trình và dây chuyền sản xuất hiện đại. Sinh viên được học thực hành với hệ thống mô phỏng thực tế, tiếp cận công nghệ tự động hóa, cảm biến, PLC, SCADA và điều khiển thông minh.

Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông

Chuyên ngành:  Điện tử Viễn thông; Mạng máy tính; Thiết kế vi mạch
Thời gian đào tạo: 4 năm – cấp bằng Kỹ sư

  • Tổ hợp xét tuyển có: Toán

Ngành học đào tạo kỹ sư công nghệ trong lĩnh vực Điện tử Viễn thông, Mạng máy tính và Thiết kế Vi mạch. Sinh viên sẽ được học về truyền dẫn tín hiệu số, hệ thống viễn thông, mạng không dây, thiết kế mạch điện tử và xử lý tín hiệu, ứng dụng trong các thiết bị di động, hệ thống IoT và thành phố thông minh.

Kỹ thuật máy tính

Chuyên ngành: Kỹ thuật Máy tính
Thời gian đào tạo: 4 năm – cấp bằng Kỹ sư

  • Tổ hợp xét tuyển có: Toán

Ngành học đào tạo kỹ sư chuyên sâu về phần cứng – phần mềm, lập trình hệ thống, thiết kế mạch số, vi điều khiển, nhúng và kết nối thiết bị thông minh. Sinh viên được học từ kiến thức nền tảng về điện tử – máy tính đến các ứng dụng như Internet of Things (IoT), AI, điều khiển từ xa, thiết kế bo mạch và hệ thống nhúng trong thiết bị công nghiệp.

Lộ trình học tập 4 năm tại STU - Học theo chuẩn ứng dụng

1
Năm 1
Khám phá – Định hướng – Nền tảng

Học kiến thức nền, kỹ năng cơ bản + định hướng nghề nghiệp theo chuyên ngành.

2
Năm 2
Chuyên sâu –
Thực hành

Bắt đầu học chuyên ngành + tham gia workshop + làm quen với dự án.

3
Năm 3
Thực chiến
Doanh nghiệp

Trải nghiệm môi trường thực tập, môi trường làm việc tại các đơn vị là đối tác của STU.

4
Năm 4
Đồ án tốt nghiệp
Tuyển dụng

Sinh viên tham gia ngày hội việc làm với hàng trăm doanh nghiệp phỏng vấn và tuyển dụng ngay tại STU.

PHƯƠNG THỨC XÉT TUYỂN

4 Phương thức tuyển sinh 2026

Phương thức 01

Xét tuyển Học bạ THPT (hoặc tương đương)

Phương thức 01

Xem chi tiết phương thức xét tuyển
Xem thêm

Phương thức 02

Xét tuyển Điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026

Phương thức 02

Xem chi tiết phương thức xét tuyển
Xem thêm

Phương thức 03

Xét tuyển Điểm thi Đánh giá năng lực năm 2026

Phương thức 03

Xem chi tiết phương thức xét tuyển
Xem thêm

Phương thức 04

Xét tuyển Học bạ THPT (hoặc tương đương) kết hợp với kết quả thi tốt nghiệp THPT

Phương thức 04

Xem chi tiết phương thức xét tuyển
Xem thêm
1

1. Phương thức 01: Xét tuyển Học bạ THPT (hoặc tương đương).

Nhóm 01: Xét Điểm trung bình cả năm của 03 năm học THPT (hoặc tương đương).

ĐXT = ĐTB lớp 10 + ĐTB lớp 11 + ĐTB lớp 12
ĐXT = TB10 + TB11 + TB12

Trong đó:

  • ĐXT = Điểm xét tuyển chưa cộng điểm ưu tiên, điểm cộng.
  • ĐTB lớp 10, lớp 11 và lớp 12 lần lượt là Điểm trung bình cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12; viết tắt là TB10, TB11, TB12.
  • Thang điểm 30

Nhóm 02: Xét Điểm trung bình 03 năm học THPT (hoặc tương đương) của tổ hợp 03 môn xét tuyển.

ĐXT = ĐTB môn 01 + ĐTB môn 02 + ĐTB môn 03
ĐXT = ĐTB M01 + ĐTB M02 + ĐTB M03

Trong đó:

  • ĐXT = Điểm xét tuyển chưa cộng điểm ưu tiên, điểm cộng.
  • ĐTB môn = Điểm trung bình 03 năm học của môn học trong tổ hợp xét tuyển. Trường hợp ĐTB môn không đủ con điểm của 03 năm học thì phải có ĐTB ít nhất của 02 học kỳ thuộc Lớp 12 THPT (hoặc tương đương).
  • Thang điểm 30

Điều kiện khác:

  • Đối với ngành thuộc nhóm Kỹ thuật Công nghệ phải có điểm môn Toán;
  • Đối với ngành thuộc nhóm Kinh tế, quản trị; Luật; Thiết kế mỹ thuật và Du lịch phải có môn Toán/Văn;
  • Điểm Toán/Văn trong tổ hợp xét tuyển phải >= 1/3 điểm chuẩn chưa ưu tiên.
2

Phương thức 02: Xét tuyển Điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

Tổ hợp xét tuyển: Xét Điểm thi tốt nghiệp THPT của tổ hợp 03 môn xét tuyển.

ĐXT = Điểm môn 01 + Điểm môn 02 + Điểm môn 03
ĐXT = ĐM01 + ĐM02 + ĐM03

Trong đó:

  • ĐXT = Điểm xét tuyển chưa cộng điểm ưu tiên, điểm cộng;
  • Điểm môn 01, môn 02, môn 03 lần lượt là Điểm thi THPT của môn 01, môn 02, môn 03 trong tổ hợp 03 môn xét tuyển; viết tắt là ĐM01, ĐM02, ĐM03.
  • Thang điểm 30

Điều kiện khác:

  • Đối với ngành thuộc nhóm Kỹ thuật Công nghệ phải có điểm môn Toán.
  • Đối với ngành thuộc nhóm Kinh tế, quản trị; Luật; Thiết kế mỹ thuật và Du lịch phải có môn Toán/Văn.
  • Điểm Toán/Văn trong tổ hợp xét tuyển phải >= 1/3 điểm chuẩn chưa ưu tiên.
3

Phương thức 03: Xét tuyển Điểm thi Đánh giá năng lực năm 2026.

Tổ hợp xét tuyển: Điểm thi Đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (ĐGNL_ĐHQG TPHCM) tổ chức năm 2026. 

Lịch thi dự kiến: 

Đợt 01: ngày 05/04/2026; Đợt 02: ngày 24/05/2026.

ĐXT = Điểm thi ĐGNL

Trong đó:

  • ĐXT = Điểm xét tuyển chưa cộng điểm ưu tiên, điểm cộng;
  • Điểm ĐGNL = Điểm thi ĐGNL_ĐHQG TPHCM năm 2026
  • Thang điểm 1.200 quy đổi về thang điểm 30.

4

Phương thức 04: Xét tuyển Học bạ THPT (hoặc tương đương) kết hợp với kết quả thi tốt nghiệp THPT.

Tổ hợp xét tuyển: Xét Điểm trung bình của 03 năm học THPT (hoặc tương đương) và Điểm trung bình của thi tốt nghiệp THPT.

ĐXT = ĐTB lớp 10 + ĐTB lớp 11 + ĐTB lớp 12 + ĐTB thi TN THPT
ĐXT = TB10 + TB11 + TB12 + TBTN

Trong đó:

  • ĐXT = Điểm xét tuyển chưa cộng điểm ưu tiên, điểm cộng.
  • ĐTB lớp 10, lớp 11 và lớp 12 lần lượt là Điểm trung bình cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12; viết tắt là TB10, TB11, TB12.
  • ĐTB thi TN THPT = Điểm trung bình các môn thi tốt nghiệp THPT
  • Thang điểm 40 quy đổi về thang điểm 30.

CƠ HỘI VIỆC LÀM SAU KHI TỐT NGHIỆP

Sau khi ra trường, sinh viên có thể đảm nhiệm các vị trí như: Kỹ sư điện công nghiệp, kỹ sư vận hành – bảo trì hệ thống điện, kỹ sư điều khiển – tự động hóa, kỹ sư PLC/SCADA, kỹ sư điện tử – viễn thông, kỹ sư mạng, kỹ sư thiết kế vi mạch, kỹ sư hệ thống nhúng – IoT, hoặc kỹ sư kỹ thuật tại các nhà máy, khu công nghiệp, doanh nghiệp sản xuất và công nghệ cao.

Liên hệ tư vấn tuyển sinh Đại học STU 2026

Điền thông tin để nhận tư vấn chi tiết về chương trình đào tạo

HOTLINE STU
Scroll to Top